THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG VIỆC CẤP SCHENGEN VISA - HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC XIN CHIẾC VISA QUYỀN LỰC NHẤT ĐỂ VI VU CHÂU ÂU

Hội đồng Liên minh Châu Âu đã thông qua các sửa đổi vào Quy tắc cấp visa Schengen. Các sửa đổi này rất có lợi cho những người du lịch chân chính muốn đến khu vực Schengen nhiều lần. Các thủ tục xin visa sẽ đơn giản hơn, linh động hơn và nhanh hơn.

Hội đồng Liên minh Châu Âu đã thông qua các sửa đổi vào Quy tắc cấp visa Schengen. Các sửa đổi này rất có lợi cho những người du lịch chân chính muốn đến khu vực Schengen nhiều lần. Các thủ tục xin visa sẽ đơn giản hơn, linh động hơn và nhanh hơn.
Mục lục bài viết
Ngày bắt đầu: Số ngày: Tổng chi phí:

I. MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG VIỆC CẤP SCHENGEN VISA

Ngày 06/06/2019 Hội đồng Liên minh Châu Âu đã thông qua các sửa đổi vào Quy tắc cấp visa Schengen. Các sửa đổi này rất có lợi cho những người du lịch chân chính muốn đến khu vực Schengen nhiều lần. Các thủ tục xin visa sẽ đơn giản hơn, linh động hơn và nhanh hơn.
Có vài thay đổi lớn liên quan đến người xin visa khắp thế giới, trong đó có Việt Nam:
• Chúng ta có thể nộp đơn sớm nhất 6 tháng trước ngày đến khu vực Schengen dự định thay vì 3 tháng như bây giờ. Ví dụ bạn lên kế hoạch đi Pháp ngày 07/12/2019 thì ngày hôm nay 07/06/2019 bạn có thể nộp hồ sơ xin visa được rồi. Thời gian muộn nhất bạn có thể nộp hồ sơ xin visa là 15 ngày trước ngày khởi hành dự định.
• Phí visa tăng từ €60 lên €80
• Quá trình nộp hồ sơ sẽ được thực hiện qua Internet giống các nước khác như Úc, Canada hay New Zealand. Chắc là họ vẫn dán visa vào hộ chiếu như trước đây – cái này không nói rõ.
• Những người trong vòng 2 năm qua đã có 3 cái visa Schengen và không vi phạm bất kỳ các quy định nào thì sẽ được cấp visa với thời hạn ít nhất 1 năm. Các lần tiếp theo có thể tăng lên tối đa 5 năm. Một trong các điều kiện quan trọng nhất để được cấp visa dài hạn đó là lần đầu bạn phải nhập cảnh vào nước mà đã cấp visa cho bạn. Ví dụ lần đầu tiên bạn xin visa Schengen qua ĐSQ/LSQ Pháp thì bạn phải nhập cảnh vào Pháp, nếu bạn nhập cảnh vào nước khác thì sẽ không xin được visa dài hạn. Rất nhiều người Việt đã vi phạm quy tắc này.
Lưu ý: Các thay đổi trên sẽ có hiệu lực từ đầu năm 2020 
Visa Châu Âu Schengen - Visa Châu Âu hay còn gọi là Visa Schengen, đây là loại visa cho phép nhập cảnh vào bất kì quốc gia nào nằm trong khối liên minh Châu Âu, bao gồm 26 nước: Đức, Bỉ, Đan Mạch, Áo, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Estonia, Hungary, Iceland, Lettonia, Lituanie, Luxembourg, Malta, Na Uy, Hà Lan, Ba Lan, Cộng Hòa Séc, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Slovakia, Slovenia. Ngoài ra, nếu có Visa Schengen bạn sẽ có cơ hội dễ dàng hơn khi có hẳn 1 điểm cộng trong việc xin visa ở các nước khác, chẳng hạn như đi Mỹ, Nhật hoặc Úc.
Vậy làm Visa Schengen có khó không? Chia sẻ với các bạn kinh nghiệm và các thông tin bổ ích khi làm Visa Schengen (Visa Châu Âu) nhé!

II. HƯỚNG DẪN XIN VISA SCHENGEN 2019

1. Làm sao để bạn biết đâu là “điểm đến chính”?
Quốc gia được xem là “điểm đến chính” là quốc gia mà ở đó đương đơn sẽ thực hiện mục đích chính của chuyến đi. Trong trường hợp:
• Mục đích của chuyến đi đến các nước trong khối Schengen là giống nhau, thì quốc gia mà đương đơn lưu lại lâu nhất sẽ được xem là “điểm đến chính”.
• Mục đích chuyến đi lẫn thời gian lưu trú tại mỗi quốc gia đều giống nhau, Quốc gia “điểm đến chính” là nơi mà đương đơn sẽ đặt chân xuống đầu tiên.
2. Nộp hồ sơ xin Visa Châu Âu như thế nào ?
Đương đơn đích thân nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh sự quán Pháp tại TP Hồ Chí Minh. Không xem xét hồ sơ gửi qua đường bưu điện, fax hay thư điện tử.
Đặt lịch hẹn (bắt buộc): Đơn xin thị thực chỉ được chấp nhận khi đã thực hiện việc lấy hẹn qua số điện thoại 1900 6780 (từ thứ 2 - 6, chỉ áp dụng cho các cuộc gọi từ Việt Nam). 
Thông tin cần biết
• Đương đơn xin thị thực phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
• Hồ sơ xin thị thực phải nộp sớm nhất 3 tháng hay trễ nhất 15 ngày trước ngày dự định đi.
• Thời gian xem xét hồ sơ xin thị thực trung bình là 15 ngày.
• Các dữ kiện sinh học (10 dấu vân tay và ảnh kỹ thuật số) được lấy tại thời điểm nộp hồ sơ.
• Hồ sơ được xem xét dựa trên các giấy tờ do quý vị cung cấp. Tại quầy nhận hồ sơ, không yêu cẩu nộp thêm giấy tờ bổ sung. Nếu trong hồ sơ của quý vị thiếu một văn bản, có nghĩa là quý vị không thể hoặc không muốn cung cấp văn bản đó.
• Việc hồ sơ không hoàn chỉnh có khả năng đưa đến quyết định từ chối cấp thị thực. Tuy nhiên, cung cấp đầy đủ các văn bản không bảo đảm đương nhiên được cấp thị thực.
• Khi cần thiết, đương đơn có thể được mời đến phỏng vấn và được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.
• Tất cả giấy tờ bằng tiếng Việt phải kèm theo bản dịch hợp lệ (có dấu công chứng của phòng tư pháp) sang tiếng Pháp hay tiếng Anh.
• Các giấy tờ khi nộp phải có kèm theo bản sao (photocopie). Bản sao sẽ được ký xác nhận hợp lệ khi trình bản chính. Phòng visa chỉ giữ lại bản sao. Bản chính được trả lại ngay cho khách.
• Các bản sao phải là cỡ giấy A4.
• Không chấp nhận văn bản là fax hay e-mail.
3. Danh sách giấy tờ cần cung cấp :
Các văn bản không thể thiếu khi nộp hồ sơ
• Mẫu đơn xin thị thực Schengen : điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên
• 01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau : ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.
• Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng : Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).
• Sổ hộ khẩu : Nộp bản chính và bản photocopie.
• Lệ phí hồ sơ : trả bằng tiền mặt bằng đồng VN tương đương với 60 Euros.
Lưu ý: lệ phí hồ sơ không được hoàn lại trong trường hợp từ chối cấp thị thực.
4. Giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi
+ Đi du lịch hay mục đích cá nhân :
• Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.
• Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.
• Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.
+ Đi công tác :
• Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.
Hoặc các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp : hợp đồng, hóa đơn…
Hoặc thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác
+ Đi học hay đi đào tạo :
• Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.
• Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)

5. Giấy tờ chứng minh chỗ ở:
Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao. Hoặc trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân - bản chính giấy bảo lãnh (attestation d’accueil) do tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao. 
6. Chứng minh tài chính : 
Giấy tờ chứng minh đương đơn có đủ khả năng tài chính bảo đảm cho các chi phí của chuyến đi trong khu vực Schengen : sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất, chứng nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm, phiếu lương 3 tháng gần nhất, xác nhận mức lương của người sử dụng lao động (bản chính + bản sao).
7. Các giấy tờ khác :
• Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi - về, do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).
• Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.
• Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp :
• Nếu là nhân viên : giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).
• Nếu là sinh viên : giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chính và bản sao).
• Người làm công việc tự do + chủ doanh nghiệp : giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).
• Trẻ em dưới 18 tuổi: Giấy cho phép do cha và mẹ viết và kí tên, bản sao hộ chiếu của cha và mẹ (hoặc giấy tùy thân khác có ảnh), giấy tờ chứng minh mối liên hệ gia đình.
8. Bảo hiểm đi lại
Bảo hiểm du lịch quốc tế, bảo đảm cho các chi phí nhập viện và vận chuyển về nước tại khu vực Schengen trong thời gian chuyến đi (bản chính + bản sao).
Giá khách sạn xung quanh